Quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ tập luyện và thi đấu môn Karate

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Văn bản hợp nhất quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Karate, trên cơ sở hợp nhất Thông tư số 02/2018/TT-BVHTTDL ngày 19/01/2018, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2021/TT-BVHTTDL và Thông tư số 21/2025/TT-BVHTTDL.

Theo quy định, cơ sở tập luyện môn Karate phải có sàn tập diện tích tối thiểu 60m², mặt sàn bằng phẳng, không trơn trượt và bảo đảm ánh sáng tối thiểu 200 lux. Trang thiết bị tập luyện gồm võ phục chuyên môn Karate, găng tay màu xanh và đỏ, bộ bảo vệ bàn chân, ống quyển màu xanh và đỏ, dụng cụ đỡ đòn (lămpơ). Phải có sổ theo dõi võ sinh, ghi đầy đủ họ tên, năm sinh, địa chỉ, thời gian theo học và lưu đơn xin học của từng người.

Đối với cơ sở vật chất, trang thiết bị thi đấu, thảm thi đấu hình vuông có chiều dài mỗi cạnh từ 10m đến 12m. Cơ sở phải bảo đảm các yêu cầu về mặt sàn và ánh sáng theo quy định. Trang thiết bị thi đấu gồm bảo vệ cơ thể, bịt răng, đồng hồ bấm giờ, bảng điểm, cân trọng lượng cơ thể, cồng và cờ trọng tài gồm hai màu xanh, đỏ; đồng thời đáp ứng các yêu cầu về trang thiết bị được quy định đối với hoạt động tập luyện môn Karate.

Mật độ tập luyện trên sàn bảo đảm ít nhất 3m2/01 võ sinh; mỗi người hướng dẫn tập luyện hướng dẫn không quá 30 võ sinh trong một buổi tập.

Văn bản cũng quy định trách nhiệm tổ chức thực hiện, trong đó cơ quan quản lý nhà nước về thể dục, thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện; cơ quan thanh tra có thẩm quyền tiến hành thanh tra, xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy định liên quan.

PV

Ảnh trong bài
  • Quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ tập luyện và thi đấu môn Karate