Trong đó công bố danh mục các môn, nội dung thi đấu thể thao thuộc nhóm I, nhóm II và nhóm III để làm căn cứ chi tiền thưởng cho huấn luyện viên, vận động viên thể thao lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao quốc tế theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 152/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ (có danh mục chi tiết kèm theo).
Theo danh mục, các môn thi thuộc nhóm I, gồm: Điền kinh, bơi, bơi nghệ thuật, bơi đường dài, bóng nước, nhảy cầu, bắn súng, bắn cung, thể dục dụng cụ, thể dục nghệ thuật, thể dục nhào lộn, cử tạ, xe đạp đường trường, xe đạp địa hình, xe đạp BMX, xe đạp trong sân, canoeing, rowing, sailing, bóng đá, bóng bàn, bóng chuyền trong nhà, bóng chuyền bãi biển, bóng ném, bóng ném bãi biển, bóng rổ, cầu lông, quần vợt, golf, đấu kiếm, boxing, taekwondo, vật, judo, karate.
Nhóm II, gồm: Nhảy cầu, bắn súng, bắn cung, cử tạ, xe đạp địa hình, xe đạp trong dân, xe đạp BMX, canoeing, rowing, sailing, thuyền truyền thống, cầu loong, golf, bowling, cầu mây, quần vợt, cở vua, kaekwondo, pencak silat, wusu, karate, kurask, sambo, jujitsu, mô tô nước, dù lượng, leo núi thể thao, ván trượt, giày patin.
Nhóm III, gồm: Điền kinh, bơi, bơi đường dài, bơi nghệ thuật, nhảy cầu, bắn súng, cử tạ, xe đạp BMX, xe đạp địa hình, xe đạp việt dã, xe đạp đường trường, xe đạp trong sân, xe đạp vượt chướng ngại vật, xe đạp trong nhà, canoeing, rowing, đua thuyền truyền thống, bóng bán, bóng đá futsal (trong nhà), bóng đá bãi biển, bóng rổ bãi biển, bóng gỗ, cầu mây, đá cầu, billiard & snooker, bi sắt, bowling, lặn, thể hình, aerobic, khiêu vũ thể thao, cờ vua, cờ tướng, cờ vây, muay, vật, kick boxing, boxing, judo, pencak silat, wusu, karate, kurask, sambo, jujitsu, vovinam, võ cổ trường, lân sư rồng, E sports, vũ đạo thể thao dưới nước, kéo co. Ngoài ra, Quyết định còn quy định danh mục các môn, nội dung thi đấu thể thao nhóm I và nhóm II dành cho người khuyết tật.
AT