TỔNG CỤC THỂ DỤC THỂ THAO
  1. TRANG CHỦ
  2. GIỚI THIỆU
  3. TIN TỨC SỰ KIỆN
  4. CHUYÊN NGÀNH
  5. ẢNH - VIDEO
  6. VĂN BẢN PHÁP QUY
  7. LIÊN HỆ

Triển khai Nghị quyết 08-NQ/TW của Bộ chính trị và Chiến lược phát triển thể thao đến năm 2020

Quảng Nam ban hành kế hoạch phát triển Thể thao thành tích cao giai đoạn 2022-2025

Nhằm phát triển Thể thao thành tích cao, UBND tỉnh Quảng Nam đã ban hành kế hoạch phát triển Thể thao thành tích cao giai đoạn 2022-2025 và định hướng đến năm 2030. Kế hoạch được triển khai nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, thi đấu, củng cố, mở rộng các môn thể thao thế mạnh; khai thác và phát triển các môn thể thao tiềm năng; tạo bước đột phá mới về thành tích thi đấu để đạt vị thứ cao trong các kỳ Đại hội Thể thao toàn quốc.

Các mục tiêu đặt ra

Theo đó, giai đoạn 2022-2025, đoàn VĐV Quảng Nam tham gia Đại hội Thể thao toàn quốc lần thứ IX năm 2022, phấn đấu đạt thứ hạng từ 30-25/65 tỉnh, thành phố, ngành. Tham gia từ 37 - 41 giải/năm trong hệ thống thi đấu giải khu vực, quốc gia, quốc tế; ưu tiên các giải Vô địch trẻ quốc gia, Vô địch quốc gia và giải quốc tế. Phấn đấu mỗi năm đạt từ 100 - 115 huy chương các loại tại các giải thể thao quốc gia, quốc tế; trong đó: giải Vô địch trẻ quốc gia và giải Vô địch quốc gia đạt từ 15 HCV  trở lên. Quảng Nam cũng đặt mục tiêu phấn đấu mỗi năm có từ 45 - 50 VĐV đạt cấp I và 20 - 25 VĐV đạt cấp kiện tướng; từ 15 - 17 VĐV được triệu tập các đội tuyển trẻ quốc gia, đội tuyển quốc gia.

Giai đoạn 2026-2030: phấn đấu đạt thứ hạng từ 27-23/65 tỉnh, thành, ngành tại Đại hội Thể thao toàn quốc lần thứ X năm 2026 và phấn đấu đạt thứ hạng 20/65 tỉnh, thành, ngành tại kỳ Đại hội thứ XI năm 2030. Tham gia từ 41- 45 giải/năm, trong hệ thống thi đấu giải khu vực, quốc gia, quốc tế; ưu tiên các giải Vô địch quốc gia, Vô địch trẻ quốc gia và giải quốc tế. Phấn đấu mỗi năm đạt từ 115 - 125 huy chương các loại tại các giải thể thao quốc gia, quốc tế; trong đó: giải Vô địch trẻ quốc gia và giải Vô địch quốc gia đạt từ 20 HCV trở lên. Phấn đấu mỗi năm có từ 55 - 60 VĐV đạt cấp I và 25 - 30 VĐV đạt cấp kiện tướng; từ 17 - 20 VĐV được triệu tập các đội tuyển trẻ quốc gia và đội tuyển quốc gia.

Công tác đào tạo VĐV tập trung tuyến tỉnh, giai đoạn 2022-2025 với 16 môn thể thao gồm: Taekwondo, Karate, Vovinam, Võ Cổ truyền, Wushu, Điền kinh, Bắn súng, Đua thuyền, Bóng chuyền, Bowling, Kick Boxing, Bơi, Boxing, Bóng bàn, Cầu lông và Quần vợt.  Trung bình từ 270 - 300 VĐV/năm. Giai đoạn 2026-2030 là 19 môn: Taekwondo, Karate, Vovinam, Võ Cổ truyền, Wushu, Điền kinh, Bắn súng, Đua thuyền, Bóng chuyền, Bowling, Kick Boxing, Bơi, Boxing, Bóng bàn, Cầu lông, Quần vợt, Cử tạ, Bi sắt, Đá cầu. Số lượng từ 340- 400 VĐV/năm.

Để đáp ứng cho nhu cầu đào tạo, huấn luyện VĐV đỉnh cao của tỉnh, công tác đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị sẽ được chú trọng. Theo đó, tỉnh sẽ đầu tư xây dựng một số công trình như: Nhà tập luyện số 02; Ký túc xá VĐV năng khiếu số 2; Sân Quần vợt; Nhà ăn cho VĐV; xây mới hồ bơi thể thao thành tích cao.

Bên cạnh đó, tỉnh sẽ nâng cấp, cải tạo sửa chữa các công trình hiện có; Đầu tư các thiết bị: hệ thống điện, phòng cháy, chữa cháy; Cải tạo, sửa chữa sân vườn, tường rào và các hạng mục phụ trợ (hệ thống giao thông nội bộ, sân tập luyện bổ trợ ngoài trời, tường rào, hệ thống điện nước, cây xanh...); Tu bổ, sửa chữa đường piste để đáp ứng yêu cầu sử dụng phục vụ công tác huấn luyện, đào tạo. Trang bị dụng cụ tập luyện tại nhà tập luyện thể lực; thảm tập luyện môn Võ Cổ Truyền, Taekwodo, Karate, Wushu và rào chạy môn Điền kinh; mua sắm Thuyền tập; súng thể thao; quần, áo, giày bắn súng chuyên dụng và 50.000 viên đạn súng hơi thi đấu RWS R10 (4,5mm) của Đức.

Các nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp thực hiện

Để việc triển khai kế hoạch phát triển Thể thao thành tích cao giai đoạn 2022-2025 của tỉnh đạt hiệu quả, nhiều nhiệm vụ được đặt ra. Trong đó, tập trung vào các nhiệm vụ trọng tâm đó là: Đẩy mạnh phong trào TDTT quần chúng; Phát triển các môn thể thao trọng điểm, tập trung phát triển 19 môn thể thao tuyến tỉnh, trong đó có 08 môn trọng điểm thế mạnh của tỉnh: Taekwondo, Karate, Võ Cổ truyền, Vovinam, Điền kinh, Wushu, Bắn súng, Đua thuyền; 06 môn có chiều hướng phát triển có khả năng đạt thành tích: Kick Boxing, Bơi, Boxing, Bi sắt, Đá cầu, Cử tạ và 05 môn thể thao khuyến khích phát triển theo hướng xã hội hóa: Bóng chuyền, Bóng bàn, Cầu lông, Quần vợt, Bowling; Xây dựng lực lượng VĐV, huấn luyện viên, cán bộ quản lý, nhân viên kỹ thuật.

Tiếp tục củng cố, ổn định tổ chức bộ máy đơn vị sự nghiệp TDTT của tỉnh và CLB Bóng đá Quảng Nam; hoàn thành Đề án vị trí việc làm đối với đội ngũ cán bộ, HLV; đào tạo, bồi dưỡng và quy hoạch nguồn lực cán bộ quản lý, chuyên môn để đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ trong công tác phát triển thể thao thành tích cao trong các giai đoạn tiếp theo. Xây dựng và phát triển hệ thống đào tạo, huấn luyện VĐV 04 tuyến: Đội tuyển tỉnh, đội tuyển trẻ, đội tuyển năng khiếu tỉnh và đội tuyển năng khiếu cơ sở; từng bước hoàn thiện hệ thống thi đấu thể thao chuyên nghiệp; thực hiện lộ trình chuyên nghiệp hóa một số môn thể thao thành tích cao gắn với hoạt động thể thao giải trí, du lịch...

Tăng cường giáo dục tư tưởng, đạo đức và ý chí quyết tâm, yêu nghề cho VĐV; tạo điều kiện học tập và bố trí việc làm cho VĐV có nhiều thành tích cống hiến thể thao của tỉnh sau khi kết thúc sự nghiệp thể thao.

Thực hiện tốt việc GDTC trong trường học theo quy định của Bộ GD&ĐT; tiếp tục tổ chức giảng dạy các môn thể thao đưa vào trường học những môn thể thao có truyền thống, thế mạnh của tỉnh; tổ chức các giải thể thao học sinh, Hội khỏe Phù Đổng nhằm phát hiện tài năng, đào tạo năng khiếu tập trung tạo nguồn lực phát triển VĐV kế cận cho thể thao thành tích cao.

Gửi đào tạo và cử các VĐV tài năng ở các môn thể thao trọng điểm đi tập huấn tại các Trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia, Trung tâm Thể thao các tỉnh, thành phố phát triển mạnh trong cả nước; ưu tiên chọn một số VĐV xuất sắc có khả năng tranh chấp huy chương tại Đại hội Thể thao toàn quốc, SEA Games và ASIAD... để tập huấn ở nước ngoài và thi đấu cọ xát một số giải ngoài nước nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và tiếp cận phương pháp tập luyện mới.

Thường xuyên kiểm tra, rà soát lực lượng VĐV ở các tuyến đội tuyển để lựa chọn lực lượng và phân tuyến bổ sung đào tạo VĐV theo chỉ tiêu phân tuyến tham gia các giải quốc gia và quốc tế đạt thành tích tốt; hợp đồng chuyên gia, HLV giỏi, VĐV có thành tích xuất sắc về huấn luyện và thi đấu cho tỉnh; hoàn thiện các quy trình và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác tuyển chọn, đào tạo.

Đảo bảo thực hiện tốt các chế độ chính sách đối với HLV, VĐV trong thời gian tập trung tập huấn và thi đấu; các chế độ ưu đãi về học văn hóa, chữa trị chấn thương và bệnh tật trong quá trình tập luyện, thi đấu theo quy định của Trung ương và địa phương.

Hoàn thành Đề án Quy định cơ chế hỗ trợ về thu hút và đãi ngộ đối với VĐV, HLV; Đề án quy định chế độ, chính sách đối với HLV, VĐV năng khiếu tại cơ sở huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Đề án quy định tiêu chuẩn, định mức, trang thiết bị tập huấn, thi đấu thể thao cho VĐV, HLV các đội tuyển thể thao tỉnh Quảng Nam; Đề án đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật TDTT tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2023-2025, định hướng đến năm 2030.

Phối hợp với Tổng cục TDTT, Liên đoàn thể thao Việt Nam, các đơn vị liên quan tổ chức các lớp bồi dưỡng trình độ chuyên môn cho HLV tại tỉnh Quảng Nam;  Mở rộng mối quan hệ liên kết, hợp đồng với các Trung tâm thể thao quốc gia, Trường Đại học TDTT trên toàn quốc, đặc biệt là Trung tâm Huấn luyện Quốc gia Đà Nẵng, Trường Đại học TDTT Đà Nẵng để tranh thủ sự hỗ trợ về cơ sở vật chất, sân bãi, trang thiết bị dụng cụ tập luyện, đào tạo HLV, VĐV, ứng dụng khoa học công nghệ mới trong lĩnh vực phát triển thể thao thành tích cao; Liên kết với các địa phương có nguồn lực phát triển các môn thể thao có thế mạnh trên toàn quốc để hỗ trợ chuyên môn sâu, kinh nghiệm đào tạo VĐV cho tỉnh.

Tăng cường đầu tư cho công tác đào tạo cán bộ y học thể thao, kỹ thuật viên và mua sắm trang thiết bị phục vụ cho việc phục hồi sức khỏe VĐV; ứng dụng khoa học công nghệ trong y học hồi phục, chăm sóc và chữa trị chấn thương trong quá trình đào tạo VĐV; ứng dụng các chỉ số khoa học trong việc tuyển chọn ban đầu đối với các VĐV năng khiếu; ứng dụng thành tựu khoa học trong việc xây dựng chương trình, giáo án huấn luyện, đào tạo VĐV; sử dụng các loại thuốc, thực phẩm chức năng phục vụ việc nâng cao thành tích thể thao và hiệu quả trong công tác đào tạo VĐV.

Đảm bảo hệ thống cơ sở vật chất, thiết bị, dụng cụ, kỹ thuật phục vụ công tác phát triển thể thao thành tích cao; quy hoạch khu vực nhà để thuyền, bến thuyền tập luyện, thi đấu.

VD

Print
39 Đánh giá bài viết này:
No rating

Contact author

x

Tin tức khác

Không nội dung

A problem occurred while loading content.

CopyRight@ Trung tâm thông tin thể dục thể thao
Back To Top